Tin tức & Sự kiện
Tin sản phẩm

4 kiến thức cực hay về đồng hồ vạn năng điện tử

4 kiến thức cực hay về đồng hồ vạn năng điện tử
4 kiến thức cực hay về đồng hồ vạn năng điện tử

Đồng hồ vạn năng điện tử hay số là một công cụ đo điện phổ biến đến mức hầu hết các kỹ sư điện máy đều cần sử dụng chúng với các chức năng cơ bản như đo điện trở, đo điện áp, đo dòng điện,.... Nhưng chính xác đồng hồ vạn năng điện tử là gì? Bạn sẽ cần chức năng gì khi mua đồng hồ vạn năng? Cách tận dụng tối đa đồng hồ vạn năng điện tử như thế nào? Nếu các bạn quan tâm đến những câu hỏi này thì hãy cùng đi tìm câu giải đáp với Tecostore qua bài dưới đây nhé.

Xem thêm các bài viết hay về đồng hồ vạn năng:

Đồng hồ vạn năng là gì? Cách sử dụng đồng hồ vạn năng cơ bản

Hướng dẫn sử dụng đồng hồ vạn năng điện tử để đo thông mạch 

Đồng hồ vạn năng điện tử là gì?

Đồng hồ vạn năng điện tử hay đồng hồ vạn năng số là một thiết bị phổ biến nhất hiện nay để thực hiện các công tác kiểm tra điện. Kết quả của phép đo sẽ được hiển thị thông qua một màn hình LCD nên thiết bị này được  gọi là "đồng hồ vạn năng điện tử” để phân biệt với loại đồng hồ hiện thị kết quả đo qua kim. Cách dùng và đọc kết quả của chiếc đồng hồ này khá đơn giản. Việc lựa chọn các đơn vị đo, thang đo,... đều có thể được giản lược đơn giản qua các nút bấm hoặc công tắc nên người dùng không cần tự thao tác. Một vài mẫu đồng hồ vạn năng hiện đại còn có thể tự động chọn thang đo.

Theo: Wikipedia Đồng hồ vạn năng

Các thông số chính của đồng hồ vạn năng số

Thông số chính của đông hồ điện tử gồm có: độ phân giải; độ chính xác. Hôm nay hãy cùng Tecostore tìm hiểu 2 thông số chính là độ phân giải và độ chính xác của đồng hồ vạn năng nhé.

Độ phân giải - số chữ số (Digit) và Count

Thông số về độ phân giải chỉ ra đồng hồ vạn năng có thể hiển thị kết quả phép đo “chi tiết” đến mức nào. Một đồng hồ có độ phân giải cao có thể cho ta thấy được những thay đổi nhỏ trong giá trị điện áp hoặc dòng điện đo được.

Ví dụ: đồng hồ có độ phân giải 1 mV ở dải đo 4V sẽ có thể hiển thị được những thay đổi tới 1 / 1000 V khi thực hiện phép đi điện áp 4V, tức là đồng hồ có thể hiển thị 4,001 V. Tùy thuộc vào công việc bạn nên lựa chọn độ phân giải cho phù hợp. Nếu yêu cầu đo điện áp chỉ là kiểm tra điện áp của điện nguồn 220V bạn sẽ không cần độ phân giải quá cao vì 220,0005 V không có quá nhiều ý nghĩa. Tuy nhiên nếu cần thiết phải đo dòng điện tiêu thụ qua tải từ bộ bộ ắc quy bạn sẽ cần biết chính xác dòng điện tới mA do đó một model đồng hồ có độ phân giải 5 chữ số sẽ rất hữu ích, đồng hồ sẽ hiển thị: 1,0002 A.

Để mô tả độ phân giải có 2 cách, nhà sản xuất sẽ đưa ra (1) số chữ số – digit hoặc (2) count. Một đồng hồ có 3 1/2 digit có thể hiện thị 3 “chữ số” từ 0 đến 9, và 1/2 “chữ số”- vị trí này chỉ có thể hiện hoặc để trống. Đồng hồ 3 1/2 chữ số tương đương với 1.999 count. Đồng hồ 4 1/2 chữ số sẽ tương đương với độ phân giải 19.000 count. Đồng hồ có số count lớn hơn sẽ có độ phân giải tốt hơn.

Đồng hồ vạn năng GDM-8261A độ phân giải 6 ½ chữ số

Đồng hồ vạn năng GDM-8261A độ phân giải 6 ½ chữ số

Độ chính xác của thiết bị

Độ chính xác của một đồng hồ vạn năng thể hiện sai số lớn nhất trong dải đo mà đồng hồ sẽ hiển thị ở môi trường làm việc tiêu chuẩn. Nói cách khác, thông số này sẽ thể hiện sai số lớn nhất của giá trị đo trên mặt đồng hồ và giá trị thực tế. Độ chính xác 1% nghĩa là khi đồng hồ chỉ 220 V giá trị thực sẽ ở khoảng 198V – 242 V.

Độ chính xác của đồng hồ thường được ghi trong bảng thông số kỹ thuật theo dạng ± (1 % + 2) có nghĩa là nếu đồng hồ chỉ 220V giá trị thực sẽ trong khoảng 198.2 V – 242.2 V. Trừ những model đồng hồ vạn năng cấp thấp độ chính xác thông thường của các đồng hồ từ các hãng lớn đều có cấp chính xác cao hơn nhiều so với nhu cầu sử dụng.

Các tính năng của đồng hồ vạn năng cao cấp

  1. Tính năng cơ bản
  2. TRUE RMS
  3. Tính năng tiện dụng
  4. An toàn

Tính năng đo cơ bản

Nhìn chung đồng hồ vạn năng được sử dụng phổ thông nhất ở khâu tìm kiếm lỗi, sửa chữa, kiểm tra, báo cáo (bảo trì) với các thông số đo được gồm: 

  • Điện áp theo Vôn  
  • Cường độ dòng điện 
  • Điện trở 

Các tính năng mở rộng

  • Điện dung (của tụ) dải đo phổ thông là từ một vài trăm micro F tới một vài pico F. Một số đồng hồ có tính năng đo các tham số riêng của tụ như: ESR, hệ số xả hoặc dòng rò. 
  • Độ dẫn (điện) theo Siemen
  • Decibel (thể hiện tỉ lệ – không phải độ lớn âm thanh) 
  • Chu kỳ xung theo % 
  • Tần số theo Hz 
  • Điện cảm 
  • Nhiệt độ ( C và F) – cần kết hợp với cảm biến phù hợp. 
  • Đo thông mạch – một trong những tính năng hay dùng trong kiểm tra tìm lỗi của đồng hồ vạn năng. Đồng hồ sẽ phát ra tiếng Beep khi điện trở đủ thấp. Các đồng hồ có thể “phát hiện” trở thấp này với tốc độ khác nhau. Bạn có thể kiểm nghiệm bằng cách chập nhanh 2 đầu que đo với nhau. Những mẫu đồng hồ “phát hiện “ nhanh sẽ rất hữu dụng khi kiểm tra thông mạch trên IC nhiều chân, bạn có thể quét nhanh que đo và phát hiện lỗi khi có tiếng beep. 
  • Diode – kiểm tra sụt áp trên chân diode 
  • Đo kiểm transitor
  • Kiểm tra pin – bằng cách mô phỏng tải cho pin. 

Kết hợp với cảm biến phù hợp, ta có thể dùng đồng hồ vạn năng đo thêm các tham số sau

  • Cường độ ánh sáng
  • Cường độ âm thanh 
  • Độ pH 
  • Độ ẩm
  • Dòng điện tới nano-ampe 
  • Điện trở rất nhỏ tới micro-ôm 
  • Dòng điện rất lớn – sử dụng với kẹp dòng là ứng dụng rất phổ thông khi kiểm tra tủ điện công nghiệp. 
  • Điện áp rất cao – sử dụng kết hợp với biến áp đo lường. 

TRUE RMS

TRUE RMS – là tính năng cần thiết để đo chính xác điện áp và dòng điện xoay chiều. Để đo điện áp và dòng điện xoay chiều ta có thể sử dụng 1 trong 3 thiết bị: (1) TRUE RMS DMM, (2) DMM thông thường đo dạng lấy mẫu trung bình (3) Máy hiện sóng. Với 2 dạng máy đo đầu tiên là phổ thông nhất. TRUE RMS DMM có ưu thế vượt trội và hay được lựa chọn vì dạng đồng hồ này có thể đo kết quả chính xác đối với sóng điện áp sin “đẹp” và cả sóng điện áp “méo”. 

Sai số của mỗi loại đồng hồ với sóng điện áp từ “đẹp” tới “méo”

Sai số của mỗi loại đồng hồ với sóng điện áp từ “đẹp” tới “méo” 

CÁC TÍNH NĂNG TIỆN DỤNG

Việc nhà sản xuất thiết kế riêng các tính năng tiện dụng cho kỹ sư cũng thể hiện sự tỉ mỉ khi thiết kế. Ví dụ: màn hình của đồng hồ cũng có nhiều thiết kế thú vị. Có các mẫu của  Keysight có màn hình OLED màu tương phản cao giúp nhìn rõ số trong môi trường đo tối. Hoặc FLuke đưa ra ý tưởng màn hình độc lập với đồng hồ đo, giúp các kỹ sư có thể đo nhiều giờ ngoài nắng hoặc gần tủ điện ngoài trời mà không cần đứng cạnh đồng hồ để đọc kết quả.

Sự tiện lợi khi thiết kế màn hình của đồng hồ vạn năng

Màn hình của đồng hồ cũng có nhiều thiết kế thú vị

Tính năng ghi chép kết quả – data logging cũng là một trong những tính năng thú vị có xu hướng năm nay của các đồng hồ cao cấp. Thường đi kèm với phần mềm của hãng hoặc với các kỹ sư có khả năng lập trình, bạn có thể “đổ” dữ liệu trực tiếp vào phần mềm hoặc excel theo yêu cầu công việc. Ví dụ: giám sát lượng tiêu thụ điện của mạch DAQ hoặc giám sát điện áp từ pin mặt trời. 

Chuẩn an toàn của đồng hồ vạn năng cao cấp

Các thông số kỹ thuật về an toàn cũng là một trong những yếu tố quan trọng. Nếu ứng dụng của bạn liên quan tới điện cao áp, hay đảm bảo là mình lựa chọn đồng hồ với chuẩn phù hợp. Hiện nay chuẩn CAT IV là chuẩn an toàn cao nhất. Thông thường các đồng hồ sẽ được kiểm chuẩn CAT III ~ nghĩa là bảo đảm an toàn tới 600 V or 1000 V. Ngoài ra các phụ kiện cũng phải phù hợp với chuẩn CAT.

Các cấp chuẩn an toàn CAT

Các cấp chuẩn an toàn CAT

Đồng hồ cũng cần có những mạch bảo vệ cho người thực hiện đo và cho chính đồng hồ:

  1. Mạch bảo vệ có thể ở dạng tự hồi phục sau khi ngắt. Một số đồng hồ có mạch tự động ngắt khi có quá tải xảy ra và sẽ tiếp tục giữ trạng thái ngắt cho đến khi hết hiện tượng quá tải. Sau khi hết hiện tượng quá tải mạch sẽ tự động hồi phục và đồng hồ lại hoạt động bình thường. Thường tính năng này được dùng để bảo vệ khi đo điện trở.
  2. Các loại bảo vệ khác có dạng tự hủy – cầu chì. Cầu chì sẽ cháy khi có hiện tượng quá tải và bạn sẽ phải thay thế sau mỗi lần cháy. Chú ý sử dụng đúng loại và cấp cầu chì nhà sản xuất yêu cầu. Hãy tìm những model có các chức năng an toàn như sau:
    1. Có cầu chì riêng ở mạch đo dòng
    2. Cầu chì là loại năng lượng cao (600 V trở lên)
    3. Bảo vệ quá áp khi đo điện trở (500 V trở lên)
    4. Bảo vệ điện áp đột ngột ( tới 6kV trở lên)
    5. Que đo có đầu bảo vệ đánh lửa ở điện áp cao tại đầu đo, có lớp bảo vệ đánh lửa ở đầu cắm vào đồng hồ.
    6. Chứng chỉ chứng nhận an toàn từ một đơn vị thí nghiệm độc lập – UL hoặc CSA ở Việt Nam VMI hoặc các phòng thí nghiệm VLAB có chức năng kiểm tra an toàn điện cũng có thể giúp công ty bạn chứng nhận an toàn cho máy.

Tecostore - Thế giới thiết bị đo lường và Giải pháp kỹ thuật hiện đang phân phối chính hãng 100+ mẫu mã đồng hồ vạn năng đa dạng từ đồng hồ vạn năng điện tử đến đồng hồ vạn năng kim tới từ các thương hiệu nổi danh và uy tín thế giới như Gossen Metrahit của Đức, Kaise của Nhật hay GW Instek của Đài Loan.

Để nhận được tư vấn tận tình, kỹ lưỡng và hoàn toàn miễn phí về các loại đồng hồ vạn năng, hãy gọi ngay đến số hotline của Tecostore nhé!

Hotline Tecostore: 0966580080

SHARE

Bình luận


{{ showMessageValidate('SC_NoiDung', 'Bạn vui lòng nhập nội dung bình luận') }}
{{ showMessageValidate('SC_HoTen', 'Bạn vui lòng nhập họ tên') }}

Danh sách bình luận


{{item.DanhGia.Avatar}}
{{item.DanhGia.HoTen}}
{{item.DanhGia.DisplayNgayDanhGia}}
{{item.DanhGia.NoiDung}}
Khách hàng
Gửi trả lời

{{item.DanhGia.Thanks}} người đã cảm ơn nhận xét này

Cảm ơn
{{child.Avatar}}
{{child.HoTen}}Báo xấu
{{child.NoiDung}}
Bài viết liên quan